Ultimate magazine theme for WordPress.

Chỉ số BMI là gì? Công thức và cách tính BMI Online

Chắc hẳn không ít lần bạn đã nghe đến khái niệm chỉ số BMI. Vậy BMI là gì? Chỉ số này có liên quan gì đến sức khỏe không? Cách tính cũng như công thức tính chỉ số BMI? Tôi có thể tính chỉ số BMI Trực tuyến bằng công cụ Máy tính BMI ở đâu? Bảng chỉ số BMI chỉ số cân nặng chuẩn của nam và nữ đối với người Châu Á nói chung và người Việt Nam nói riêng sẽ được Fundeconp mang đến cho bạn trong bài viết dưới đây.

BMI là gì?

BMI là tên viết tắt của cụm từ Body Mass Index và dịch sang tiếng Việt là chỉ số khối cơ thể. Nhà khoa học người Bỉ Adolphe Quetelet là người đã nghiên cứu và phát minh ra công thức này để đánh giá và phân loại tình trạng cơ thể con người theo các mức độ suy dinh dưỡng, bình thường, thừa cân béo phì.

BMI là gì?Lưu ý: Chỉ số này không áp dụng cho người tập thể hình; Vận động viên thể thao và phụ nữ mang thai.

Tính chỉ số BMI Trực tuyến bằng công cụ Máy tính BMI tại đây:

Cách tính chỉ số BMI theo công thức?

Công thức tính toán Chỉ số BMI (Máy tính Bmi hay Tính toán Bmi) khá đơn giản, dựa trên những thông tin cụ thể về hình dáng, cân nặng và chiều cao để đưa ra kết quả cuối cùng.

Hiện nay có nhiều cách phân loại chỉ số này như theo giới tính, BMI theo độ tuổi … vv Cụ thể:

Công thức tính chỉ số BMI theo cân nặng là kg (kilôgam) và chiều cao tính bằng m (mét).

BMI = W / H2 (W: trọng lượng cơ thể tính bằng Kg; H: chiều cao tính bằng m)

Cách so sánh báo cáo theo công thứcCông thức tính chỉ số BMI

Công thức tính chỉ số BMI theo cân nặng được tính bằng Pound và chiều cao tính bằng inch là:

BMI = (703xW) / H2 (W: trọng lượng cơ thể tính bằng Kg; H: chiều cao tính bằng m)

Ngoài ra còn có một chỉ số khác hiếm khi được sử dụng, BMI nguyên tố, được tính bằng công thức:

BMI = W / (25xH2) (W: trọng lượng cơ thể tính bằng kg; H: chiều cao tính bằng m)

Bảng phân loại mức độ béo của người Châu Á và Châu Âu dựa trên chỉ số BMI

Do các chỉ số nhân trắc học của người Châu Á khác với người Châu Âu nên việc phân loại mức độ béo mập dựa trên chỉ số BMI của người Châu Á nói chung, người Việt Nam nói riêng sẽ có sự khác biệt. Dưới đây là bảng chỉ số BMI để phân loại độ béo của người Châu Âu, Châu Mỹ và Châu Á.

Ghi chú:

  • WHO BMI là chỉ số BMI của Tổ chức Y tế Thế giới nhằm phân loại độ béo của người Âu Mỹ
  • IDI & WPRO BMI là chỉ số BMI của Hiệp hội Đái tháo đường Châu Á nhằm phân loại độ béo của người Châu Á.

Phân loại

WHO BMI (kg / m2)

(US UK)

IDI & WPRO BMI (kg / m2)

(Châu Á)

Trọng lượng thấp (mỏng)

<18,5

Bình thường

18,5-24,9

18,5-22,9

Thừa cân

25

23

Tiền béo phì

25-29,9

23-24,9

Béo phì độ I

30-34,9

25-29,9

Béo phì loại II

35-39,9

≥30

Béo phì loại III

≥40

BMI tiêu chuẩn cho phụ nữ

Mặc dù cách tính chỉ số BMI cho phụ nữ là công thức BMI chung, nhưng trên thực tế, cách tính chỉ số BMI của phụ nữ sẽ hơi khác so với nam giới. Như sau:

  • BMI nữ <18: suy dinh dưỡng, nhẹ cân.
  • Chỉ số BMI của nữ từ 18 đến 23: Một số điểm lý tưởng tương đương với điều đó có nghĩa là bạn đang có một thể trạng tốt và sức khỏe rất tốt.
  • Chỉ số BMI của nữ từ 23 đến 30: Cơ thể bắt đầu có hiện tượng thừa cân.
  • Nếu chỉ số BMI> 30: Cơ thể đang trong tình trạng béo phì nặng.

Chỉ cần chắc chắn rằng bạn đang mang thaiChỉ số bmi tiêu chuẩn của phụ nữ

Chỉ số BMI tiêu chuẩn của nam giới.

Cách tính chỉ số BMI cho giới tính không khác cách tính chung. Tuy nhiên, chỉ số BMI chuẩn của nam giới cũng có những mức đánh giá riêng, cụ thể là:

  • BMI của nam giới <20: Chỉ số này cho thấy bạn đang thiếu cân, vì vậy nam giới nên chú ý bổ sung dinh dưỡng bằng nhiều loại thực phẩm khác nhau, đồng thời kết hợp tập thể dục. Lực lượng khoa học để nâng cao thể lực.
  • Nam BMI từ 20 đến 25: Sở hữu chỉ số này đồng nghĩa với việc bạn đang có thể trạng tốt, vóc dáng cân đối, thể hình cân đối chiều cao chuẩn như siêu mẫu. Nhưng không nên chủ quan và cần cố gắng duy trì để giữ gìn vóc dáng bằng chế độ ăn uống khoa học và luyện tập thể dục thể thao thường xuyên.
  • Chỉ số BMI của nam từ 25 đến 30: Điều này cho thấy cơ thể bạn đang thừa cân và cần có biện pháp khắc phục sớm để giúp cơ thể trở lại thân hình chuẩn và đảm bảo sức khỏe.
  • Nam BMI> 30: Đây là mức nguy cơ cao, cơ thể bạn đang ở mức thừa cân béo phì rất nghiêm trọng. Rất dễ mắc các bệnh về đường tiêu hóa; Hô hấp; Máu nhiễm mỡ và huyết áp cao nếu không điều chỉnh chế độ ăn uống luyện tập kịp thời. Vì vậy, bạn cần có chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý và luyện tập thể dục thể thao thường xuyên để cơ thể có cân nặng chuẩn nhé!

Chỉ cần chuẩn bị cho đàn ôngBMI tiêu chuẩn của nam giới

BMI cho trẻ em

Chỉ số BMI của trẻ em được tính theo cách tương tự như đối với người lớn dựa trên cân nặng và chiều cao. Tuy nhiên, sau đó cần so sánh chỉ số BMI tính được với biểu đồ tăng trưởng BMI theo độ tuổi của trẻ để xác định tình trạng dinh dưỡng của trẻ, gầy hay béo.

Thay vì so sánh ngưỡng cố định, BMI của trẻ em được so sánh dựa trên biểu đồ tăng trưởng BMI theo độ tuổi của trẻ em dưới đây:

Chi BMI cho trẻ emBiểu đồ phần trăm tăng trưởng BMI theo độ tuổi của trẻ em

Ví dụ:

Trẻ 6 tuổi cao 1,3m nặng 26kg.

Chỉ số BMI của trẻ được tính: 26 / 1,32 = 15,4

Căn chỉnh cột 6 tuổi theo chiều của cột BMI, chúng ta thấy rằng 15,4 nằm trong phạm vi phân vị từ 5 đến 85. Điều này có nghĩa là đứa trẻ có sức khỏe và dinh dưỡng tốt.

Thông thường ở trẻ em sẽ có một tiêu chí đánh giá BMI như sau:

  • Thiếu cân: nếu chỉ số BMI nằm trong phạm vi giá trị nhỏ hơn phân vị thứ 5 (phân vị
  • Sức khỏe dinh dưỡng tốt: nếu chỉ số BMI nằm giữa phân vị thứ 5 và phân vị thứ 85
  • Thừa cân: nếu BMI của bạn nằm giữa phân vị thứ 85 và phân vị thứ 95
  • Béo phì: nếu chỉ số BMI nằm trong vùng lớn hơn phân vị thứ 95

BMI cho người cao tuổi

Một khuyến cáo từ Viện Y tế Quốc gia đã được đưa ra rằng người cao tuổi nên duy trì chỉ số BMI từ 25 đến 27 là tốt nhất.

BMI cho người lớn tuổiTheo một công bố năm 2014 trên Tạp chí Dinh dưỡng Lâm sàng Hoa Kỳ về một nghiên cứu nhằm xác định tác động của chỉ số BMI đối với sức khỏe của người cao tuổi, đối với người lớn trên 65 tuổi, thiếu cân sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Cơ bắp chết do thừa cân không hoàn toàn đúng.

Trên thực tế, các nhà nghiên cứu đã thu thập dữ liệu BMI từ 32 nghiên cứu, bao gồm 197.940 người lớn tham gia (tất cả trên 65 tuổi), những người được theo dõi trong ít nhất 5 năm.

Kết quả nghiên cứu và sàng lọc cho thấy những người tham gia thừa cân và béo phì có kết quả sức khỏe tốt hơn, nhưng hiện chưa có đủ bằng chứng về lợi ích và nguy cơ của việc thừa cân ở người cao tuổi. . Vì vậy, tốt nhất bạn nên ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, vận động cơ thể thường xuyên và duy trì cân nặng hợp lý.

Rõ ràng là khi chúng ta già đi, các vấn đề sức khỏe ngày càng tăng cao do ảnh hưởng của việc giảm mức độ hoạt động thể chất, thuốc men, sự thay đổi trong quá trình trao đổi chất của cơ thể dẫn đến việc điều chỉnh. Chỉ số BMI mục tiêu trở nên khó khăn hơn. Vì vậy, người cao tuổi luôn cần sự trợ giúp của bác sĩ dinh dưỡng để được hướng dẫn về mục tiêu cân nặng và nhu cầu bổ sung vitamin và khoáng chất.

Một số cách tính chiều cao, cân nặng chuẩn của nam và nữ khác mà bạn có thể tham khảo:

Ngoài các công thức trên, bạn cũng có thể nhanh chóng tính được cân nặng lý tưởng của mình không kém gì cách tính chiều cao và cân nặng chuẩn của người mẫu dựa trên chiều cao như sau:

– Cân nặng lý tưởng = Số lẻ của chiều cao (tính bằng cm) x 9 rồi chia cho 10

– Cân nặng tối đa = bằng số lẻ chiều cao (tính bằng cm)

– Cân nặng tối thiểu = Số lẻ của chiều cao (tính bằng cm) x 8 rồi chia cho 10

Ví dụ cụ thể:

Nếu bạn cao 1m65 hoặc 1,65m, thì:

Cân nặng lý tưởng của bạn là: 65 x 9: 10 = 58,5 kg

Trọng lượng tối đa: 65kg

Trọng lượng tối thiểu là: 65 x 8: 10 = 52kg

Công thức tính tỷ lệ eo / mông của chỉ số WRH

Để đánh giá sự phân bố của mỡ trong cơ thể có thể sử dụng Hệ số eo hông (Waist Hip Ratio WHR). WHR là một công cụ hữu ích để hỗ trợ chỉ số BMI, vì chỉ số BMI chỉ có thể phân loại mức độ béo dựa trên mối quan hệ giữa chiều cao và cân nặng, và không thể phản ánh sự phân bố chất béo trong cơ thể. thân hình.

WHR = [Vòng eo (cm)] / [ Vòng mông (cm)]

Trong đó: Vòng eo đo ngang rốn và đo vòng hông qua mông phình to.

Theo khuyến cáo của các chuyên gia y tế, nam giới nên có WHR từ 0,95 trở xuống, trong khi phụ nữ nên có 0,85 hoặc thấp hơn.

Trên đây là toàn bộ những thông tin về chỉ số khối cơ thể – BMI mà chúng tôi giới thiệu đến bạn đọc. Chúng tôi thực sự mong muốn mang đến những giá trị tốt nhất; thông tin hữu ích nhất cho người đọc.

>>> Xem thêm: Bảng chiều cao, cân nặng chuẩn của nam, nữ và trẻ em 2021

Tổng hợp và biên dịch từ các nguồn:

https://www.nhlbi.nih.gov/health/educational/lose_wt/risk.htm

Xem thêm nhiều bài viết về : Sức Khỏe

Nguồn : Tapchilamdep